lập pháp

Học thuật
Thân thiện
lập pháp

Quốc hội là cơ quan lập pháp của nhà nước.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đặt ra, xây dựng, ban hành pháp luật: Hành động tạo ra các đạo luật, bộ luật, quy định pháp lý tính chất bắt buộc chung cho toàn xã hội.
  2. Tính từ:
    • Thuộc về việc đặt ra pháp luật: Dùng để chỉ những liên quan đến quyền, chức năng, hoặc cơ quan nhiệm vụ làm luật.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Quốc hội nhiệm vụ lập pháp, tức là xây dựng thông qua các đạo luật.
    • Hoạt động lập pháp cần tuân theo một quy trình chặt chẽ được Hiến pháp quy định.
  • Tính từ:
    • Quyền lập pháp một trong ba quyền cơ bản của nhà nước, bên cạnh quyền hành pháp tư pháp.
    • Cơ quan lập pháp cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Quy trình lập pháp": Chỉ toàn bộ các bước, giai đoạn từ soạn thảo, thảo luận, lấy ý kiến, biểu quyết đến công bố một đạo luật.
    • Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) đang trong quy trình lập pháp phức tạp.
  • "Kỹ thuật lập pháp": Chỉ những phương pháp, kỹ năng chuyên môn trong việc soạn thảo văn bản pháp luật để đảm bảo tính chính xác, minh bạch khả thi.
    • Các chuyên gia kỹ thuật lập pháp đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện dự thảo luật.
Biến thể từ liên quan
  • Nhà lập pháp (danh từ): Chỉ cá nhân, thường đại biểu quốc hội hay nghị sĩ, quyền tham gia vào quá trình làm luật.
    • Các nhà lập pháp cần lắng nghe ý kiến cử tri trước khi biểu quyết thông qua một đạo luật.
  • Lập pháp viên (danh từ): Từ đồng nghĩa với "nhà lập pháp".
  • Pháp luật (danh từ): Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra, kết quả của hoạt động lập pháp.
Từ đồng nghĩa
  • Làm luật: Cách nói thông tục hơn, có nghĩa tương đương với "lập pháp".
    • Nhiệm vụ chính của Quốc hội làm luật quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Các cụm từ liên quan
  • Cân bằng quyền lực lập pháp - hành pháp - tư pháp: Một nguyên tắc tổ chức nhà nước nhằm tránh sự tập trung quyền lực quá mức vào một cơ quan.
    • Nguyên tắc cân bằng quyền lực giúp đảm bảo nhà nước hoạt động minh bạch hiệu quả.
  • Dự án luật/lập pháp: Chỉ bản dự thảo một đạo luật cụ thể được trình ra cơ quan lập pháp để xem xét, thảo luận.
    • Dự án luật về an toàn thông tin mạng đã được Quốc hội thông qua.
Thành ngữ, thuật ngữ liên quan
  • Hành pháp: Quyền thi hành, tổ chức thực hiện pháp luật (thuộc về Chính phủ).
  • Tư pháp: Quyền xét xử, bảo vệ pháp luật (thuộc về Tòa án, Viện kiểm sát).
  • Hiến pháp: Đạo luật cơ bản, hiệu lực pháp lý cao nhất, cơ sở cho mọi hoạt động lập pháp khác.
lập pháp

Quốc hội là cơ quan lập pháp của nhà nước.

  1. Đặt ra pháp luật : Quốc hội cơ quan lập pháp.
  2. LậP phương (toán) 1. đg. Lấy lũy thừa bậc ba : 2 lập phương 8. 2. d. X. Hình lập phương.